Hiển thị tất cả 3 kết quả

Bảng giá tham khảo

Côn thép hàn SCH20
Lệch Thu
Kích thước Sơn đen Mạ điện phân Mạ nhúng nóng Kích thước Sơn đen Mạ điện phân Mạ nhúng nóng
 50/40 36,000 41,103 45,720  32/25 11,400 12,855 14,172
 50/32 42,750 47,570 51,930  32/20 13,200 14,618 15,900
 50/25 60,750 64,861 68,580  40/32 14,250 16,424 18,390
 65/50 56,250 64,613 72,180  40/25 14,250 16,140 17,850
 65/40 83,250 90,905 97,830  50/40 18,750 22,152 25,230
 65/32 105,750 112,271 118,170  50/32 18,750 21,963 24,870
 65/25 137,250 143,062 148,320  50/25 27,000 29,930 32,580
 80/65 63,000 72,497 81,090  65/50 27,000 32,613 37,692
 80/50 86,625 95,839 104,175  65/40 31,500 36,603 41,220
 80/40 117,000 125,647 133,470  65/32 40,500 45,320 49,680
 80/32 139,500 147,013 153,810  65/25 49,500 54,320 58,680
 100/80 92,250 107,843 121,950  80/65 37,500 44,304 50,460
 100/65 135,000 154,845 172,800  80/50 37,500 43,643 49,200
 100/50 175,500 189,108 201,420  80/40 48,000 53,765 58,980
 100/40 236,250 248,157 258,930  80/32 55,500 61,076 66,120
 125/100 168,750 193,415 215,730  80/25 67,500 72,603 77,220
 125/80 213,750 236,147 256,410 100/80 49,500 59,895 69,300
 125/65 270,000 291,263 310,500 100/65 54,000 63,828 72,720
 125/50 326,250 346,237 364,320 100/50 62,250 71,322 79,530
 150/125 225,000 261,146 293,850 100/40 72,000 80,600 88,380
 150/100 281,250 314,703 344,970 100/32 82,500 90,722 98,160
 150/80 303,750 334,652 362,610 100/25 97,500 104,871 111,540
 150/65 393,750 420,683 445,050 125/100 85,500 101,943 116,820
 150/50 506,250 529,781 551,070 125/80 94,500 109,431 122,940
 200/150 562,500 614,522 661,590 125/65 112,500 126,675 139,500
 200/125 562,500 617,357 666,990 125/50 129,000 142,325 154,380
 200/100 562,500 651,944 732,870 150/125 112,500 136,598 158,400
 250/200 607,500 704,882 792,990 150/100 123,000 145,302 165,480
 250/150 900,000 997,382 1085,490 150/80 150,000 170,601 189,240
 250/125 1035,000 1132,382 1220,490 150/65 172,500 192,251 210,120
 250/100 1102,500 1199,882 1287,990 150/50 192,000 218,933 243,300
 300/250 720,000 890,100 1044,000 200/150 202,500 241,907 277,560
 300/200 1012,500 1182,600 1336,500 200/125 231,000 267,572 300,660
 300/150 1462,500 1632,600 1786,500 200/100 268,500 303,182 334,560
 350/300 1470,000  1.586,910 1.875.900 200/80 292,500 338,805 380,700
 400/200 2.940.000 2.982.174 3.386.760 200/65 322,500 367,577 408,360
200/50 337,500 376,907 412,560
250/200 315,000 379,922 438,660
250/150 375,000 439,260 497,400
250/125 450,000 501,597 548,280
250/100 450,000 507,078 558,720
300/250 465,000 559,500 645,000
300/200 540,000 627,791 707,220
300/150 622,500 710,291 789,720
300/125 690,000 777,791 857,220
300/100 690,000 777,791 857,220
350/300 910,000 1133,751 1.336.192
400/300 1202,500 1.502.827 1.774.552
500/400 2.470.000 3.050.098 3.574.948
500/300 2.730.000 3.311.490 3.837.600

Tổng quan

Côn là phụ kiện đường ống dùng để chuyển đổi kích thước từ đường ống lớn sang đường ống nhỏ hoặc ngược lại trong hệ thống kỹ thuật. Sản phẩm còn được gọi là côn thu, côn giảm, bầu giảm, reducer và được sử dụng phổ biến trong cấp thoát nước, PCCC, HVAC, trạm bơm, xử lý nước và nhà máy công nghiệp. Nhờ khả năng chuyển cỡ tuyến ống, côn giúp kết nối các đoạn ống, van, bơm, thiết bị và phụ kiện có kích thước danh định khác nhau.

Trong thực tế thi công, côn thường xuất hiện tại đầu hút, đầu đẩy máy bơm, trước sau van công nghiệp, tuyến ống phân phối, cụm thiết bị trao đổi nhiệt hoặc các vị trí cần thay đổi lưu lượng. Nếu chọn đúng loại côn theo DN, vật liệu, độ dày, kiểu kết nối và hướng lắp đặt, dòng chảy sẽ ổn định hơn và hạn chế tổn thất áp cục bộ. Ngược lại, chọn sai côn có thể gây xoáy dòng, rung ống, tụ khí, cavitation ở bơm hoặc khó nghiệm thu khi thử áp.

Vật liệu cấu tạo

Vật liệu cấu tạo của côn quyết định khả năng chịu áp, chống ăn mòn, chịu nhiệt và độ bền cơ học của phụ kiện. Với hệ ống kim loại, côn thường được sản xuất từ thép đen, thép mạ kẽm, inox, gang hoặc đồng tùy yêu cầu vận hành. Với hệ ống nhựa, côn thường dùng PVC, uPVC, PPR, HDPE hoặc vật liệu nhựa kỹ thuật phù hợp với cấp nước, thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.

Vật liệu Đặc điểm kỹ thuật Ứng dụng phù hợp
Thép đen Độ bền cơ học cao, chịu lực tốt, phù hợp dạng hàn và các tuyến ống công nghiệp. PCCC, HVAC, khí nén nhẹ, nước kỹ thuật, nhà máy, trạm bơm.
Thép mạ kẽm Có lớp mạ giúp tăng khả năng chống gỉ so với thép đen trong môi trường ẩm. Cấp nước, PCCC, tuyến ống ngoài trời, hệ cơ điện công trình.
Inox Chống ăn mòn tốt, bề mặt sạch, phù hợp môi trường yêu cầu độ bền và vệ sinh cao. Nước sạch, thực phẩm, xử lý nước, hóa chất nhẹ, khu vực ngoài trời.
Gang Chịu áp tốt, thường dùng cho phụ kiện mặt bích hoặc tuyến ống cấp nước DN lớn. Cấp nước, trạm bơm, tuyến hạ tầng, hệ nước kỹ thuật.
PVC / uPVC Nhẹ, không gỉ, dễ thi công bằng keo dán, phù hợp hệ áp lực thấp đến trung bình. Cấp thoát nước dân dụng, tưới tiêu, hạ tầng kỹ thuật nhẹ.
PPR / HDPE Chống ăn mòn, bền với nước sạch, phù hợp hàn nhiệt, hàn điện trở hoặc tuyến chôn ngầm. Cấp nước sạch, xử lý nước, tuyến ngoài nhà, hệ HDPE chôn ngầm.

Côn thép thường được ưu tiên trong các hệ ống cần độ cứng, khả năng chịu áp và chịu lực tốt, đặc biệt tại phòng bơm, hệ PCCC và tuyến công nghiệp. Côn inox phù hợp môi trường ăn mòn, nước sạch yêu cầu cao hoặc khu vực có độ ẩm lớn. Côn nhựa, PPR và HDPE có ưu điểm nhẹ, không gỉ, dễ thi công nhưng cần chọn đúng cấp áp và phương pháp kết nối để bảo đảm độ kín.

Phân loại

Côn đường ống được phân loại theo hình dạng, vật liệu, kiểu kết nối, độ dày và hệ thống sử dụng. Mỗi loại côn có ảnh hưởng khác nhau đến dòng chảy, áp suất và khả năng lắp đặt tại công trường. Phân loại đúng giúp kỹ thuật viên chọn được phụ kiện phù hợp với bản vẽ, hạn chế lỗi sai cỡ và giảm phát sinh khi thi công.

  • Côn đồng tâm: hai đầu ống có chung một trục tâm, thường dùng cho đường ống đứng, tuyến ống áp lực hoặc vị trí không yêu cầu giữ đáy ống bằng nhau.
  • Côn lệch tâm: hai đầu ống lệch trục, thường dùng tại đầu hút bơm hoặc tuyến ống ngang để hạn chế tụ khí, giữ đáy ống hoặc giữ đỉnh ống theo yêu cầu thiết kế.
  • Côn hàn: dùng cho ống thép, inox, hệ PCCC, HVAC và công nghiệp, tạo mối nối cố định bằng hàn hồ quang hoặc hàn TIG.
  • Côn ren: dùng cho hệ ống nhỏ, van ren, phụ kiện ren, đồng hồ hoặc các tuyến cần tháo lắp tương đối thuận tiện.
  • Côn nhựa dán keo: dùng cho ống PVC, uPVC, CPVC trong hệ cấp thoát nước, tưới tiêu hoặc công trình dân dụng.
  • Côn PPR / HDPE: dùng cho hệ hàn nhiệt, hàn điện trở hoặc siết cơ khí, phù hợp cấp nước sạch, hạ tầng và tuyến chôn ngầm.

Côn đồng tâm phù hợp với nhiều tuyến ống thông dụng, đặc biệt khi yêu cầu dòng chảy đối xứng và lắp đặt đơn giản. Côn lệch tâm cần được chọn đúng chiều lắp, vì nếu lắp sai tại đầu hút bơm có thể gây tích khí và ảnh hưởng đến hiệu suất bơm. Với hệ áp lực, cần kiểm tra đồng thời vật liệu, độ dày, tiêu chuẩn kết nối và khả năng thử áp của phụ kiện.

Ứng dụng

Côn được sử dụng tại các vị trí cần chuyển đổi kích thước đường ống để phù hợp với lưu lượng, thiết bị hoặc phụ kiện trong hệ thống. Sản phẩm giúp kết nối giữa hai đoạn ống khác DN, giữa ống với van, giữa ống với bơm hoặc giữa đường ống chính với tuyến nhánh có kích thước nhỏ hơn. Trong công trình M&E, côn là phụ kiện quan trọng để tuyến ống thi công đúng bản vẽ và vận hành ổn định.

  • Hệ cấp thoát nước: dùng để chuyển cỡ tuyến ống cấp nước, thoát nước, tuyến phân phối, trạm bơm và đường ống ngoài nhà.
  • Hệ PCCC: dùng tại phòng bơm, tuyến ống cấp nước chữa cháy, cụm van, đầu hút, đầu đẩy và các vị trí thay đổi DN theo bản vẽ.
  • Hệ HVAC: dùng trong đường ống nước lạnh, nước nóng, nước ngưng, cụm chiller, AHU, FCU, cooling tower và bơm tuần hoàn.
  • Nhà máy công nghiệp: dùng trong hệ nước kỹ thuật, khí nén nhẹ, xử lý nước, dây chuyền sản xuất và tuyến ống phụ trợ.
  • Hệ HDPE ngoài nhà: dùng cho cấp nước, tưới tiêu, hạ tầng kỹ thuật, tuyến chôn ngầm và các mạng lưới phân phối nước quy mô lớn.
  • Cụm máy bơm: dùng để chuyển cỡ giữa miệng bơm và đường ống, cần chọn đúng côn đồng tâm hoặc côn lệch tâm theo vị trí đầu hút, đầu đẩy.

Trong thực tế thi công, côn thường được lắp cùng van cổng, van bướm, van một chiều, khớp nối mềm, mặt bích, đồng hồ áp và các phụ kiện đường ống khác. Với đầu hút bơm, côn lệch tâm thường được ưu tiên để hạn chế hiện tượng tụ khí gây rung, ồn hoặc cavitation. Với tuyến ống áp lực cao, cần kiểm tra kỹ mối hàn, gioăng, độ đồng tâm và khả năng chịu áp trước khi bàn giao.

Lưu ý lắp đặt

Khi lắp đặt côn, cần xác định đúng chiều dòng chảy, đúng vị trí chuyển cỡ và đúng loại côn theo bản vẽ kỹ thuật. Đặc biệt với côn lệch tâm tại đầu hút bơm, chiều lắp đặt ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thoát khí và độ ổn định của dòng chảy. Trước khi thi công, kỹ thuật viên cần kiểm tra DN hai đầu, độ dày, vật liệu, kiểu kết nối và độ sạch của đầu ống.

Hạng mục kiểm tra Yêu cầu kỹ thuật Lưu ý thi công
DN hai đầu côn Phải đúng với kích thước ống lớn và ống nhỏ theo bản vẽ. Không nên chọn theo cảm tính vì sai DN sẽ làm lệch tuyến và khó hàn hoặc lắp bích.
Loại côn Cần xác định côn đồng tâm hay côn lệch tâm theo vị trí lắp đặt. Đầu hút bơm thường cần côn lệch tâm để hạn chế tụ khí trong đường ống ngang.
Chiều lắp đặt Phải đúng hướng chuyển cỡ và đúng yêu cầu giữ đáy hoặc giữ đỉnh ống. Lắp sai chiều côn lệch tâm có thể gây đọng khí, rung bơm hoặc giảm hiệu suất dòng chảy.
Bề mặt đầu ống Đầu ống cần sạch, không bavia, không xỉ hàn, không dầu mỡ và không biến dạng. Bề mặt bẩn hoặc méo sẽ làm mối hàn, mối ren hoặc mối dán keo khó đạt độ kín.
Mối hàn hoặc kết nối Cần hàn, ren, dán keo, hàn nhiệt hoặc siết đúng quy trình của từng hệ ống. Với hệ áp lực, nên kiểm tra mối nối sau khi thi công bằng thử kín hoặc thử áp.
Độ đồng trục tuyến ống Tuyến ống trước và sau côn cần được căn chỉnh ổn định, hạn chế lệch tâm ngoài thiết kế. Lệch tuyến có thể tạo ứng suất lên mối nối, gây nứt, rò hoặc rung khi vận hành.

Với côn hàn thép hoặc inox, cần căn chỉnh mép hàn đều, hàn đúng quy trình và xử lý bề mặt sau khi hoàn thiện nếu môi trường có nguy cơ ăn mòn. Với côn nhựa, PPR hoặc HDPE, cần tuân thủ đúng thời gian gia nhiệt, lượng keo, lực ép hoặc quy trình hàn điện trở theo từng hệ ống. Sau khi lắp đặt, nên thử áp và quan sát kỹ tại vị trí chuyển cỡ trước khi sơn phủ, bọc bảo ôn hoặc lấp đất.

Hướng dẫn lựa chọn

Khi lựa chọn côn, cần xác định rõ DN đầu lớn, DN đầu nhỏ, loại ống, vật liệu ống, áp suất làm việc và vị trí lắp đặt. Không nên chọn côn chỉ theo tên gọi chung vì cùng một kích thước có thể có nhiều độ dày, nhiều vật liệu và nhiều kiểu kết nối khác nhau. Các tiêu chí dưới đây giúp nhà thầu, kỹ thuật viên và bộ phận thu mua chọn đúng sản phẩm cho từng hệ thống.

  • Chọn theo DN: xác định chính xác kích thước hai đầu như DN100/DN80, DN80/DN65 hoặc theo phi ống thực tế để tránh sai cỡ.
  • Chọn theo loại côn: dùng côn đồng tâm cho tuyến thông dụng, dùng côn lệch tâm cho vị trí cần giữ đáy, giữ đỉnh hoặc đầu hút bơm.
  • Chọn theo vật liệu: ống thép dùng côn thép, ống inox dùng côn inox, ống nhựa dùng côn nhựa, ống HDPE dùng côn HDPE tương ứng.
  • Chọn theo kiểu kết nối: hệ hàn dùng côn hàn, hệ ren dùng côn ren, hệ nhựa dùng dán keo, hệ PPR và HDPE dùng hàn nhiệt hoặc hàn điện trở.
  • Chọn theo áp suất: hệ PCCC, HVAC, trạm bơm và cấp nước áp lực cần kiểm tra độ dày, SCH, PN, SDR hoặc cấp áp phụ kiện.
  • Chọn theo môi trường: khu vực ẩm, ngoài trời, nước sạch hoặc hóa chất nhẹ nên cân nhắc inox, HDPE, thép mạ hoặc lớp phủ chống ăn mòn phù hợp.
  • Chọn theo chứng từ: công trình yêu cầu nghiệm thu nên ưu tiên sản phẩm có thông số kỹ thuật, catalogue, CO/CQ nếu dự án cần.

Với hệ bơm, chiller, PCCC và tuyến ống áp lực, nên kiểm tra kỹ hướng lắp côn trước khi đặt hàng và thi công. Nếu chọn nhầm côn đồng tâm thay cho côn lệch tâm ở đầu hút bơm, hệ thống có thể phát sinh khí trong ống và làm bơm vận hành không ổn định. Người mua nên gửi kích thước hai đầu, vật liệu, tiêu chuẩn độ dày và vị trí lắp đặt để được tư vấn đúng loại côn.

Câu hỏi thường gặp

Côn đường ống dùng để làm gì?

Côn đường ống dùng để chuyển đổi kích thước giữa hai đoạn ống có DN khác nhau trong cùng một hệ thống. Phụ kiện này giúp kết nối ống lớn với ống nhỏ, ống với van, ống với bơm hoặc các thiết bị có kích thước khác nhau. Côn được dùng nhiều trong cấp thoát nước, PCCC, HVAC, trạm bơm và nhà máy công nghiệp.

Côn đồng tâm và côn lệch tâm khác nhau thế nào?

Côn đồng tâm có hai đầu ống chung một trục tâm, phù hợp nhiều tuyến ống thông dụng và đường ống đứng. Côn lệch tâm có hai đầu lệch trục, thường dùng cho đường ống ngang hoặc đầu hút bơm để hạn chế tụ khí. Khi chọn cần dựa vào vị trí lắp đặt và yêu cầu thiết kế của hệ thống.

Khi nào nên dùng côn lệch tâm cho máy bơm?

Côn lệch tâm thường được dùng tại đầu hút bơm khi cần chuyển cỡ từ đường ống hút sang miệng hút của bơm. Cách lắp đúng giúp hạn chế túi khí trong đường hút, giảm rung và hỗ trợ bơm làm việc ổn định hơn. Nếu lắp sai chiều hoặc dùng sai loại côn, bơm có thể bị ồn, rung hoặc giảm hiệu suất.

Côn thép hàn có cần chọn theo độ dày không?

Côn thép hàn cần chọn theo độ dày tương ứng với ống và áp suất làm việc của hệ thống. Các hệ PCCC, HVAC, trạm bơm hoặc công nghiệp thường cần kiểm tra SCH, độ dày thành ống và khả năng thử áp. Nếu phụ kiện quá mỏng, mối nối có thể yếu và dễ rò rỉ khi vận hành.

Nên mua côn thu ở đâu uy tín?

Nên mua côn thu tại đơn vị có nhiều kích thước, nhiều vật liệu và hiểu rõ hệ ống thép, inox, nhựa, HDPE, PCCC, HVAC và cấp thoát nước. Nhà cung cấp cần tư vấn đúng DN hai đầu, loại côn, độ dày và kiểu kết nối theo công trình. pccchochiminh cung cấp đa dạng côn thu, hỗ trợ báo giá nhanh và giao hàng cho nhà thầu.