Bảng giá tham khảo
| Côn thép hàn SCH20 | |||||||
| Lệch | Thu | ||||||
| Kích thước | Sơn đen | Mạ điện phân | Mạ nhúng nóng | Kích thước | Sơn đen | Mạ điện phân | Mạ nhúng nóng |
| 50/40 | 36,000 | 41,103 | 45,720 | 32/25 | 11,400 | 12,855 | 14,172 |
| 50/32 | 42,750 | 47,570 | 51,930 | 32/20 | 13,200 | 14,618 | 15,900 |
| 50/25 | 60,750 | 64,861 | 68,580 | 40/32 | 14,250 | 16,424 | 18,390 |
| 65/50 | 56,250 | 64,613 | 72,180 | 40/25 | 14,250 | 16,140 | 17,850 |
| 65/40 | 83,250 | 90,905 | 97,830 | 50/40 | 18,750 | 22,152 | 25,230 |
| 65/32 | 105,750 | 112,271 | 118,170 | 50/32 | 18,750 | 21,963 | 24,870 |
| 65/25 | 137,250 | 143,062 | 148,320 | 50/25 | 27,000 | 29,930 | 32,580 |
| 80/65 | 63,000 | 72,497 | 81,090 | 65/50 | 27,000 | 32,613 | 37,692 |
| 80/50 | 86,625 | 95,839 | 104,175 | 65/40 | 31,500 | 36,603 | 41,220 |
| 80/40 | 117,000 | 125,647 | 133,470 | 65/32 | 40,500 | 45,320 | 49,680 |
| 80/32 | 139,500 | 147,013 | 153,810 | 65/25 | 49,500 | 54,320 | 58,680 |
| 100/80 | 92,250 | 107,843 | 121,950 | 80/65 | 37,500 | 44,304 | 50,460 |
| 100/65 | 135,000 | 154,845 | 172,800 | 80/50 | 37,500 | 43,643 | 49,200 |
| 100/50 | 175,500 | 189,108 | 201,420 | 80/40 | 48,000 | 53,765 | 58,980 |
| 100/40 | 236,250 | 248,157 | 258,930 | 80/32 | 55,500 | 61,076 | 66,120 |
| 125/100 | 168,750 | 193,415 | 215,730 | 80/25 | 67,500 | 72,603 | 77,220 |
| 125/80 | 213,750 | 236,147 | 256,410 | 100/80 | 49,500 | 59,895 | 69,300 |
| 125/65 | 270,000 | 291,263 | 310,500 | 100/65 | 54,000 | 63,828 | 72,720 |
| 125/50 | 326,250 | 346,237 | 364,320 | 100/50 | 62,250 | 71,322 | 79,530 |
| 150/125 | 225,000 | 261,146 | 293,850 | 100/40 | 72,000 | 80,600 | 88,380 |
| 150/100 | 281,250 | 314,703 | 344,970 | 100/32 | 82,500 | 90,722 | 98,160 |
| 150/80 | 303,750 | 334,652 | 362,610 | 100/25 | 97,500 | 104,871 | 111,540 |
| 150/65 | 393,750 | 420,683 | 445,050 | 125/100 | 85,500 | 101,943 | 116,820 |
| 150/50 | 506,250 | 529,781 | 551,070 | 125/80 | 94,500 | 109,431 | 122,940 |
| 200/150 | 562,500 | 614,522 | 661,590 | 125/65 | 112,500 | 126,675 | 139,500 |
| 200/125 | 562,500 | 617,357 | 666,990 | 125/50 | 129,000 | 142,325 | 154,380 |
| 200/100 | 562,500 | 651,944 | 732,870 | 150/125 | 112,500 | 136,598 | 158,400 |
| 250/200 | 607,500 | 704,882 | 792,990 | 150/100 | 123,000 | 145,302 | 165,480 |
| 250/150 | 900,000 | 997,382 | 1085,490 | 150/80 | 150,000 | 170,601 | 189,240 |
| 250/125 | 1035,000 | 1132,382 | 1220,490 | 150/65 | 172,500 | 192,251 | 210,120 |
| 250/100 | 1102,500 | 1199,882 | 1287,990 | 150/50 | 192,000 | 218,933 | 243,300 |
| 300/250 | 720,000 | 890,100 | 1044,000 | 200/150 | 202,500 | 241,907 | 277,560 |
| 300/200 | 1012,500 | 1182,600 | 1336,500 | 200/125 | 231,000 | 267,572 | 300,660 |
| 300/150 | 1462,500 | 1632,600 | 1786,500 | 200/100 | 268,500 | 303,182 | 334,560 |
| 350/300 | 1470,000 | 1.586,910 | 1.875.900 | 200/80 | 292,500 | 338,805 | 380,700 |
| 400/200 | 2.940.000 | 2.982.174 | 3.386.760 | 200/65 | 322,500 | 367,577 | 408,360 |
| 200/50 | 337,500 | 376,907 | 412,560 | ||||
| 250/200 | 315,000 | 379,922 | 438,660 | ||||
| 250/150 | 375,000 | 439,260 | 497,400 | ||||
| 250/125 | 450,000 | 501,597 | 548,280 | ||||
| 250/100 | 450,000 | 507,078 | 558,720 | ||||
| 300/250 | 465,000 | 559,500 | 645,000 | ||||
| 300/200 | 540,000 | 627,791 | 707,220 | ||||
| 300/150 | 622,500 | 710,291 | 789,720 | ||||
| 300/125 | 690,000 | 777,791 | 857,220 | ||||
| 300/100 | 690,000 | 777,791 | 857,220 | ||||
| 350/300 | 910,000 | 1133,751 | 1.336.192 | ||||
| 400/300 | 1202,500 | 1.502.827 | 1.774.552 | ||||
| 500/400 | 2.470.000 | 3.050.098 | 3.574.948 | ||||
| 500/300 | 2.730.000 | 3.311.490 | 3.837.600 | ||||
Tổng quan
Côn là phụ kiện đường ống dùng để chuyển đổi kích thước từ đường ống lớn sang đường ống nhỏ hoặc ngược lại trong hệ thống kỹ thuật. Sản phẩm còn được gọi là côn thu, côn giảm, bầu giảm, reducer và được sử dụng phổ biến trong cấp thoát nước, PCCC, HVAC, trạm bơm, xử lý nước và nhà máy công nghiệp. Nhờ khả năng chuyển cỡ tuyến ống, côn giúp kết nối các đoạn ống, van, bơm, thiết bị và phụ kiện có kích thước danh định khác nhau.
Trong thực tế thi công, côn thường xuất hiện tại đầu hút, đầu đẩy máy bơm, trước sau van công nghiệp, tuyến ống phân phối, cụm thiết bị trao đổi nhiệt hoặc các vị trí cần thay đổi lưu lượng. Nếu chọn đúng loại côn theo DN, vật liệu, độ dày, kiểu kết nối và hướng lắp đặt, dòng chảy sẽ ổn định hơn và hạn chế tổn thất áp cục bộ. Ngược lại, chọn sai côn có thể gây xoáy dòng, rung ống, tụ khí, cavitation ở bơm hoặc khó nghiệm thu khi thử áp.
Vật liệu cấu tạo
Vật liệu cấu tạo của côn quyết định khả năng chịu áp, chống ăn mòn, chịu nhiệt và độ bền cơ học của phụ kiện. Với hệ ống kim loại, côn thường được sản xuất từ thép đen, thép mạ kẽm, inox, gang hoặc đồng tùy yêu cầu vận hành. Với hệ ống nhựa, côn thường dùng PVC, uPVC, PPR, HDPE hoặc vật liệu nhựa kỹ thuật phù hợp với cấp nước, thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.
| Vật liệu | Đặc điểm kỹ thuật | Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|
| Thép đen | Độ bền cơ học cao, chịu lực tốt, phù hợp dạng hàn và các tuyến ống công nghiệp. | PCCC, HVAC, khí nén nhẹ, nước kỹ thuật, nhà máy, trạm bơm. |
| Thép mạ kẽm | Có lớp mạ giúp tăng khả năng chống gỉ so với thép đen trong môi trường ẩm. | Cấp nước, PCCC, tuyến ống ngoài trời, hệ cơ điện công trình. |
| Inox | Chống ăn mòn tốt, bề mặt sạch, phù hợp môi trường yêu cầu độ bền và vệ sinh cao. | Nước sạch, thực phẩm, xử lý nước, hóa chất nhẹ, khu vực ngoài trời. |
| Gang | Chịu áp tốt, thường dùng cho phụ kiện mặt bích hoặc tuyến ống cấp nước DN lớn. | Cấp nước, trạm bơm, tuyến hạ tầng, hệ nước kỹ thuật. |
| PVC / uPVC | Nhẹ, không gỉ, dễ thi công bằng keo dán, phù hợp hệ áp lực thấp đến trung bình. | Cấp thoát nước dân dụng, tưới tiêu, hạ tầng kỹ thuật nhẹ. |
| PPR / HDPE | Chống ăn mòn, bền với nước sạch, phù hợp hàn nhiệt, hàn điện trở hoặc tuyến chôn ngầm. | Cấp nước sạch, xử lý nước, tuyến ngoài nhà, hệ HDPE chôn ngầm. |
Côn thép thường được ưu tiên trong các hệ ống cần độ cứng, khả năng chịu áp và chịu lực tốt, đặc biệt tại phòng bơm, hệ PCCC và tuyến công nghiệp. Côn inox phù hợp môi trường ăn mòn, nước sạch yêu cầu cao hoặc khu vực có độ ẩm lớn. Côn nhựa, PPR và HDPE có ưu điểm nhẹ, không gỉ, dễ thi công nhưng cần chọn đúng cấp áp và phương pháp kết nối để bảo đảm độ kín.
Phân loại
Côn đường ống được phân loại theo hình dạng, vật liệu, kiểu kết nối, độ dày và hệ thống sử dụng. Mỗi loại côn có ảnh hưởng khác nhau đến dòng chảy, áp suất và khả năng lắp đặt tại công trường. Phân loại đúng giúp kỹ thuật viên chọn được phụ kiện phù hợp với bản vẽ, hạn chế lỗi sai cỡ và giảm phát sinh khi thi công.
- Côn đồng tâm: hai đầu ống có chung một trục tâm, thường dùng cho đường ống đứng, tuyến ống áp lực hoặc vị trí không yêu cầu giữ đáy ống bằng nhau.
- Côn lệch tâm: hai đầu ống lệch trục, thường dùng tại đầu hút bơm hoặc tuyến ống ngang để hạn chế tụ khí, giữ đáy ống hoặc giữ đỉnh ống theo yêu cầu thiết kế.
- Côn hàn: dùng cho ống thép, inox, hệ PCCC, HVAC và công nghiệp, tạo mối nối cố định bằng hàn hồ quang hoặc hàn TIG.
- Côn ren: dùng cho hệ ống nhỏ, van ren, phụ kiện ren, đồng hồ hoặc các tuyến cần tháo lắp tương đối thuận tiện.
- Côn nhựa dán keo: dùng cho ống PVC, uPVC, CPVC trong hệ cấp thoát nước, tưới tiêu hoặc công trình dân dụng.
- Côn PPR / HDPE: dùng cho hệ hàn nhiệt, hàn điện trở hoặc siết cơ khí, phù hợp cấp nước sạch, hạ tầng và tuyến chôn ngầm.
Côn đồng tâm phù hợp với nhiều tuyến ống thông dụng, đặc biệt khi yêu cầu dòng chảy đối xứng và lắp đặt đơn giản. Côn lệch tâm cần được chọn đúng chiều lắp, vì nếu lắp sai tại đầu hút bơm có thể gây tích khí và ảnh hưởng đến hiệu suất bơm. Với hệ áp lực, cần kiểm tra đồng thời vật liệu, độ dày, tiêu chuẩn kết nối và khả năng thử áp của phụ kiện.
Ứng dụng
Côn được sử dụng tại các vị trí cần chuyển đổi kích thước đường ống để phù hợp với lưu lượng, thiết bị hoặc phụ kiện trong hệ thống. Sản phẩm giúp kết nối giữa hai đoạn ống khác DN, giữa ống với van, giữa ống với bơm hoặc giữa đường ống chính với tuyến nhánh có kích thước nhỏ hơn. Trong công trình M&E, côn là phụ kiện quan trọng để tuyến ống thi công đúng bản vẽ và vận hành ổn định.
- Hệ cấp thoát nước: dùng để chuyển cỡ tuyến ống cấp nước, thoát nước, tuyến phân phối, trạm bơm và đường ống ngoài nhà.
- Hệ PCCC: dùng tại phòng bơm, tuyến ống cấp nước chữa cháy, cụm van, đầu hút, đầu đẩy và các vị trí thay đổi DN theo bản vẽ.
- Hệ HVAC: dùng trong đường ống nước lạnh, nước nóng, nước ngưng, cụm chiller, AHU, FCU, cooling tower và bơm tuần hoàn.
- Nhà máy công nghiệp: dùng trong hệ nước kỹ thuật, khí nén nhẹ, xử lý nước, dây chuyền sản xuất và tuyến ống phụ trợ.
- Hệ HDPE ngoài nhà: dùng cho cấp nước, tưới tiêu, hạ tầng kỹ thuật, tuyến chôn ngầm và các mạng lưới phân phối nước quy mô lớn.
- Cụm máy bơm: dùng để chuyển cỡ giữa miệng bơm và đường ống, cần chọn đúng côn đồng tâm hoặc côn lệch tâm theo vị trí đầu hút, đầu đẩy.
Trong thực tế thi công, côn thường được lắp cùng van cổng, van bướm, van một chiều, khớp nối mềm, mặt bích, đồng hồ áp và các phụ kiện đường ống khác. Với đầu hút bơm, côn lệch tâm thường được ưu tiên để hạn chế hiện tượng tụ khí gây rung, ồn hoặc cavitation. Với tuyến ống áp lực cao, cần kiểm tra kỹ mối hàn, gioăng, độ đồng tâm và khả năng chịu áp trước khi bàn giao.
Lưu ý lắp đặt
Khi lắp đặt côn, cần xác định đúng chiều dòng chảy, đúng vị trí chuyển cỡ và đúng loại côn theo bản vẽ kỹ thuật. Đặc biệt với côn lệch tâm tại đầu hút bơm, chiều lắp đặt ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thoát khí và độ ổn định của dòng chảy. Trước khi thi công, kỹ thuật viên cần kiểm tra DN hai đầu, độ dày, vật liệu, kiểu kết nối và độ sạch của đầu ống.
| Hạng mục kiểm tra | Yêu cầu kỹ thuật | Lưu ý thi công |
|---|---|---|
| DN hai đầu côn | Phải đúng với kích thước ống lớn và ống nhỏ theo bản vẽ. | Không nên chọn theo cảm tính vì sai DN sẽ làm lệch tuyến và khó hàn hoặc lắp bích. |
| Loại côn | Cần xác định côn đồng tâm hay côn lệch tâm theo vị trí lắp đặt. | Đầu hút bơm thường cần côn lệch tâm để hạn chế tụ khí trong đường ống ngang. |
| Chiều lắp đặt | Phải đúng hướng chuyển cỡ và đúng yêu cầu giữ đáy hoặc giữ đỉnh ống. | Lắp sai chiều côn lệch tâm có thể gây đọng khí, rung bơm hoặc giảm hiệu suất dòng chảy. |
| Bề mặt đầu ống | Đầu ống cần sạch, không bavia, không xỉ hàn, không dầu mỡ và không biến dạng. | Bề mặt bẩn hoặc méo sẽ làm mối hàn, mối ren hoặc mối dán keo khó đạt độ kín. |
| Mối hàn hoặc kết nối | Cần hàn, ren, dán keo, hàn nhiệt hoặc siết đúng quy trình của từng hệ ống. | Với hệ áp lực, nên kiểm tra mối nối sau khi thi công bằng thử kín hoặc thử áp. |
| Độ đồng trục tuyến ống | Tuyến ống trước và sau côn cần được căn chỉnh ổn định, hạn chế lệch tâm ngoài thiết kế. | Lệch tuyến có thể tạo ứng suất lên mối nối, gây nứt, rò hoặc rung khi vận hành. |
Với côn hàn thép hoặc inox, cần căn chỉnh mép hàn đều, hàn đúng quy trình và xử lý bề mặt sau khi hoàn thiện nếu môi trường có nguy cơ ăn mòn. Với côn nhựa, PPR hoặc HDPE, cần tuân thủ đúng thời gian gia nhiệt, lượng keo, lực ép hoặc quy trình hàn điện trở theo từng hệ ống. Sau khi lắp đặt, nên thử áp và quan sát kỹ tại vị trí chuyển cỡ trước khi sơn phủ, bọc bảo ôn hoặc lấp đất.
Hướng dẫn lựa chọn
Khi lựa chọn côn, cần xác định rõ DN đầu lớn, DN đầu nhỏ, loại ống, vật liệu ống, áp suất làm việc và vị trí lắp đặt. Không nên chọn côn chỉ theo tên gọi chung vì cùng một kích thước có thể có nhiều độ dày, nhiều vật liệu và nhiều kiểu kết nối khác nhau. Các tiêu chí dưới đây giúp nhà thầu, kỹ thuật viên và bộ phận thu mua chọn đúng sản phẩm cho từng hệ thống.
- Chọn theo DN: xác định chính xác kích thước hai đầu như DN100/DN80, DN80/DN65 hoặc theo phi ống thực tế để tránh sai cỡ.
- Chọn theo loại côn: dùng côn đồng tâm cho tuyến thông dụng, dùng côn lệch tâm cho vị trí cần giữ đáy, giữ đỉnh hoặc đầu hút bơm.
- Chọn theo vật liệu: ống thép dùng côn thép, ống inox dùng côn inox, ống nhựa dùng côn nhựa, ống HDPE dùng côn HDPE tương ứng.
- Chọn theo kiểu kết nối: hệ hàn dùng côn hàn, hệ ren dùng côn ren, hệ nhựa dùng dán keo, hệ PPR và HDPE dùng hàn nhiệt hoặc hàn điện trở.
- Chọn theo áp suất: hệ PCCC, HVAC, trạm bơm và cấp nước áp lực cần kiểm tra độ dày, SCH, PN, SDR hoặc cấp áp phụ kiện.
- Chọn theo môi trường: khu vực ẩm, ngoài trời, nước sạch hoặc hóa chất nhẹ nên cân nhắc inox, HDPE, thép mạ hoặc lớp phủ chống ăn mòn phù hợp.
- Chọn theo chứng từ: công trình yêu cầu nghiệm thu nên ưu tiên sản phẩm có thông số kỹ thuật, catalogue, CO/CQ nếu dự án cần.
Với hệ bơm, chiller, PCCC và tuyến ống áp lực, nên kiểm tra kỹ hướng lắp côn trước khi đặt hàng và thi công. Nếu chọn nhầm côn đồng tâm thay cho côn lệch tâm ở đầu hút bơm, hệ thống có thể phát sinh khí trong ống và làm bơm vận hành không ổn định. Người mua nên gửi kích thước hai đầu, vật liệu, tiêu chuẩn độ dày và vị trí lắp đặt để được tư vấn đúng loại côn.
Câu hỏi thường gặp
Côn đường ống dùng để làm gì?
Côn đường ống dùng để chuyển đổi kích thước giữa hai đoạn ống có DN khác nhau trong cùng một hệ thống. Phụ kiện này giúp kết nối ống lớn với ống nhỏ, ống với van, ống với bơm hoặc các thiết bị có kích thước khác nhau. Côn được dùng nhiều trong cấp thoát nước, PCCC, HVAC, trạm bơm và nhà máy công nghiệp.
Côn đồng tâm và côn lệch tâm khác nhau thế nào?
Côn đồng tâm có hai đầu ống chung một trục tâm, phù hợp nhiều tuyến ống thông dụng và đường ống đứng. Côn lệch tâm có hai đầu lệch trục, thường dùng cho đường ống ngang hoặc đầu hút bơm để hạn chế tụ khí. Khi chọn cần dựa vào vị trí lắp đặt và yêu cầu thiết kế của hệ thống.
Khi nào nên dùng côn lệch tâm cho máy bơm?
Côn lệch tâm thường được dùng tại đầu hút bơm khi cần chuyển cỡ từ đường ống hút sang miệng hút của bơm. Cách lắp đúng giúp hạn chế túi khí trong đường hút, giảm rung và hỗ trợ bơm làm việc ổn định hơn. Nếu lắp sai chiều hoặc dùng sai loại côn, bơm có thể bị ồn, rung hoặc giảm hiệu suất.
Côn thép hàn có cần chọn theo độ dày không?
Côn thép hàn cần chọn theo độ dày tương ứng với ống và áp suất làm việc của hệ thống. Các hệ PCCC, HVAC, trạm bơm hoặc công nghiệp thường cần kiểm tra SCH, độ dày thành ống và khả năng thử áp. Nếu phụ kiện quá mỏng, mối nối có thể yếu và dễ rò rỉ khi vận hành.
Nên mua côn thu ở đâu uy tín?
Nên mua côn thu tại đơn vị có nhiều kích thước, nhiều vật liệu và hiểu rõ hệ ống thép, inox, nhựa, HDPE, PCCC, HVAC và cấp thoát nước. Nhà cung cấp cần tư vấn đúng DN hai đầu, loại côn, độ dày và kiểu kết nối theo công trình. pccchochiminh cung cấp đa dạng côn thu, hỗ trợ báo giá nhanh và giao hàng cho nhà thầu.









