Hiển thị tất cả 4 kết quả

DN50-DN250tê đều
DN12-DN50mạ kẽm
DN32-DN250tê thu

Tê đều thép hàn SCH20

Kích thước sơn đen mạ điện phân mạ nhúng nóng
D15 19.000 21.520 23.800
D20 23.000 25.520 27.800
D25 27.600 30.372 32.880
D32 40.000 44.284 48.160
D 40 48.000 54.300 60.000
D50 64.000 72.568 80.320
D65 100.000 117.388 133.120
D80 120.000 142.806 163.440
D100 174.000 209.910 242.400
D125 240.000 282.809 321.540
D150 315.000 372.834 425.160
D200 645.000 772.575 888.000
D250 1.050.000 1.247.505 1.426.200
D300 1.440.000 1.510.080 1.747.200
D350 2.080.000 2.350.270 2.594.800
D400 2.470.000 2.756.650 3.016.000
D500 5.200.000 5.838.820 6.416.800

Tê thu thép hàn SCH20

Kích thước sơn đen mạ điện phân mạ nhúng nóng Kích thước sơn đen mạ điện phân mạ nhúng nóng
32/25 38.000 43.166 47.840 125/80 210.000 254.415 294.600
40/32 50.000 57.308 63.920 125/65 210.000 254.415 294.600
40/25 50.000 57.308 63.920 125/50 210.000 254.415 294.600
40/20 50.000 57.308 63.920 150/125 300.000 353.865 402.600
50/40 63.000 70.812 77.880 150/100 300.000 352.542 400.080
50/32 63.000 70.938 78.120 150/80 300.000 351.975 399.000
50/25 62.000 72.206 81.440 150/65 300.000 349.140 393.600
65/50 94.000 107.860 120.400 150/50 300.000 348.195 391.800
65/40 94.000 107.860 120.400 200/150 570.000 679.053 777.720
65/32 94.000 107.860 120.400 200/125 570.000 665.445 751.800
65/25 94.000 107.230 119.200 200/100 570.000 662.610 746.400
80/65 113.000 133.790 152.600 200/80 570.000 662.610 746.400
80/50 113.000 133.790 152.600 200/65 570.000 662.610 746.400
80/40 113.000 133.790 152.600 200/50 570.000 662.610 746.400
80/32 113.000 133.790 152.600 250/200 975.000 1.164.000 1.335.000
80/25 113.000 133.790 152.600 250/150 975.000 1.164.000 1.335.000
100/80 172.000 207.280 239.200 250/125 975.000 1.154.550 1.317.000
100/65 172.000 206.020 236.800 250/100 975.000 1.154.550 1.317.000
100/50 172.000 205.768 236.320 300/250 1.430.000 1.757.600 2.054.000
100/40 172.000 205.390 235.600 300/200 1.430.000 1.757.600 2.054.000
100/32 172.000 205.264 235.360 300/150 1.430.000 1.757.600 2.054.000
100/25 172.000 205.138 235.120 300/125 1.430.000 1.757.600 2.054.000
125/100 210.000 254.415 294.600 300/100 1.300.000 1.627.600 1.924.000
400/350 2.340.000 2.749.500 3.120.000

Tê hàn inox

KÍCH THƯỚC GIÁ
DN 15 72.000
DN 20 88.000
DN 25 124.000
DN 32 160.000
DN 40 204.000
DN 50 208.500
DN 65 319.500
DN 80 418.500
DN 100 639.000
DN 125 1.015.500
DN 150 1.270.500
DN 200 2.009.800
DN 250 2.921.100
DN 300 4.598.100

Tổng quan

Tê là phụ kiện đường ống dùng để chia nhánh hoặc gom dòng chảy trong hệ thống kỹ thuật. Sản phẩm có dạng ba đầu kết nối, trong đó một đầu thường nằm trên tuyến ống chính và đầu còn lại dùng để rẽ nhánh sang tuyến phụ. Tê được sử dụng phổ biến trong cấp thoát nước, PCCC, HVAC, trạm bơm, xử lý nước, khí nén nhẹ và các hệ thống đường ống công nghiệp.

Trong thi công thực tế, tê thường được lắp tại vị trí cần chia nước sang nhiều khu vực, đấu nối thiết bị, lắp nhánh van, đồng hồ, đầu phun, sprinkler hoặc các tuyến cấp phụ. Tùy yêu cầu thiết kế, có thể sử dụng tê đều, tê giảm, tê hàn, tê ren, tê nhựa, tê PPR hoặc tê HDPE. Việc chọn đúng tê theo DN, vật liệu, độ dày, áp suất và kiểu kết nối giúp hệ thống phân phối lưu chất ổn định, giảm rò rỉ và dễ thử áp nghiệm thu.

Vật liệu cấu tạo

Vật liệu cấu tạo của tê quyết định khả năng chịu áp, chịu lực, chống ăn mòn và độ bền tại điểm chia nhánh. Với hệ ống kim loại, tê thường được sản xuất từ thép đen, thép mạ kẽm, inox, gang hoặc đồng tùy môi chất và điều kiện lắp đặt. Với hệ ống nhựa, tê thường dùng PVC, uPVC, PPR, HDPE hoặc vật liệu nhựa kỹ thuật phù hợp với cấp nước, thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.

Vật liệu Đặc điểm kỹ thuật Ứng dụng phù hợp
Thép đen Độ bền cơ học cao, chịu lực tốt, phù hợp tê hàn và các tuyến ống áp lực. PCCC, HVAC, trạm bơm, nước kỹ thuật, khí nén nhẹ, nhà máy công nghiệp.
Thép mạ kẽm Có lớp mạ giúp tăng khả năng chống gỉ trong môi trường ẩm hoặc tuyến ống ngoài trời. Cấp nước, PCCC, hệ cơ điện, tuyến ống kỹ thuật dân dụng và công nghiệp.
Inox Chống ăn mòn tốt, bề mặt sạch, độ bền cao, phù hợp môi trường yêu cầu chống gỉ. Nước sạch, thực phẩm, xử lý nước, hóa chất nhẹ, khu vực ẩm hoặc ngoài trời.
Gang Chịu áp tốt, thường dùng cho phụ kiện mặt bích hoặc tuyến cấp nước DN lớn. Cấp nước, trạm bơm, tuyến hạ tầng, đường ống ngoài nhà.
PVC / uPVC Nhẹ, không gỉ, dễ thi công bằng keo dán, chi phí hợp lý cho hệ áp lực thấp đến trung bình. Cấp thoát nước dân dụng, tưới tiêu, thoát nước kỹ thuật, hạ tầng nhẹ.
PPR / HDPE Chống ăn mòn, phù hợp nước sạch, có thể thi công bằng hàn nhiệt, hàn điện trở hoặc siết cơ khí. Cấp nước sạch, tuyến HDPE ngoài nhà, xử lý nước, hạ tầng cấp nước.

Tê thép thường được ưu tiên trong hệ PCCC, HVAC, trạm bơm và nhà máy vì có độ cứng cao, chịu áp tốt và đồng bộ với ống thép hàn. Tê inox phù hợp với hệ nước sạch, môi trường ăn mòn nhẹ, khu vực ẩm hoặc công trình cần độ bền vật liệu cao. Tê nhựa, PPR và HDPE có ưu điểm nhẹ, không gỉ, thi công nhanh nhưng cần chọn đúng cấp áp, độ dày và phương pháp kết nối.

Phân loại

Tê đường ống được phân loại theo kích thước nhánh, vật liệu, kiểu kết nối, độ dày và hệ thống sử dụng. Mỗi loại tê có chức năng chia nhánh khác nhau nên cần chọn đúng theo bản vẽ kỹ thuật và lưu lượng thực tế. Phân loại rõ giúp nhà thầu, kỹ thuật viên và bộ phận thu mua hạn chế sai vật tư khi đặt hàng cho công trình.

  • Tê đều: có ba đầu cùng kích thước, dùng để chia nhánh có cùng DN với tuyến ống chính hoặc gom dòng có cùng tiết diện.
  • Tê giảm: có đầu nhánh nhỏ hơn tuyến chính, dùng khi cần lấy nhánh phụ có lưu lượng nhỏ hơn đường ống chính.
  • Tê thép hàn: dùng cho ống thép, hệ PCCC, HVAC, trạm bơm và đường ống công nghiệp cần mối nối cố định.
  • Tê inox: dùng cho nước sạch, thực phẩm, xử lý nước, hóa chất nhẹ hoặc môi trường yêu cầu chống ăn mòn tốt.
  • Tê ren: dùng cho hệ ống nhỏ, van ren, đồng hồ, phụ kiện ren hoặc các tuyến cần tháo lắp tương đối thuận tiện.
  • Tê nhựa / PPR / HDPE: dùng cho hệ cấp thoát nước, hạ tầng ngoài nhà, tuyến chôn ngầm hoặc hệ cấp nước sạch.

Tê đều phù hợp với các tuyến cần chia nhánh có lưu lượng tương đương hoặc các cụm ống cần phân phối đều. Tê giảm phù hợp hơn khi lấy nhánh phụ nhỏ từ tuyến chính, giúp tiết kiệm vật tư và giữ đúng lưu lượng thiết kế. Với hệ áp lực như PCCC, HVAC, trạm bơm hoặc nhà máy, cần kiểm tra kỹ độ dày, vật liệu và tiêu chuẩn kết nối trước khi lắp đặt.

Ứng dụng

Tê được sử dụng tại các vị trí cần chia nhánh, gom nhánh hoặc đấu nối thiết bị trong hệ thống đường ống. Sản phẩm giúp tuyến ống chính cấp lưu chất đến nhiều khu vực khác nhau, đồng thời hỗ trợ lắp thêm van, đồng hồ, đầu phun hoặc thiết bị kiểm soát. Trong hệ M&E, tê là phụ kiện quan trọng để tạo mạng lưới phân phối nước, khí hoặc môi chất kỹ thuật đúng theo bản vẽ.

  • Hệ cấp thoát nước: dùng để chia nhánh cấp nước, gom nhánh thoát nước, đấu nối bể chứa, đồng hồ, van khóa hoặc tuyến phân phối phụ.
  • Hệ PCCC: dùng trong tuyến ống chữa cháy, sprinkler, họng nước, phòng bơm và các vị trí chia nhánh cấp nước chữa cháy.
  • Hệ HVAC: dùng trong đường ống nước lạnh, nước nóng, nước ngưng, chiller, AHU, FCU, cooling tower và bơm tuần hoàn.
  • Trạm bơm: dùng tại tuyến hút, tuyến đẩy, tuyến bypass, cụm van và các điểm phân nhánh trong phòng bơm.
  • Nhà máy công nghiệp: dùng cho nước kỹ thuật, xử lý nước, khí nén nhẹ, dây chuyền sản xuất và tuyến phụ trợ.
  • Hạ tầng HDPE: dùng trong mạng lưới cấp nước ngoài nhà, tưới tiêu, tuyến chôn ngầm và hệ thống phân phối nước quy mô lớn.

Trong thi công thực tế, tê thường được lắp cùng van khóa, cút, côn, măng xông, mặt bích, khớp nối mềm, đồng hồ áp và các phụ kiện chuyển đổi khác. Với tuyến ống áp lực, nhánh tê cần được bố trí hợp lý để không tạo rung động, va đập thủy lực hoặc tổn thất áp lớn tại điểm chia dòng. Với hệ chôn ngầm hoặc hệ khó tiếp cận, cần thử kín kỹ tại vị trí tê trước khi lấp đất hoặc che trần.

Lưu ý lắp đặt

Khi lắp đặt tê, cần xác định đúng vị trí chia nhánh, hướng dòng chảy, DN tuyến chính và DN nhánh theo bản vẽ kỹ thuật. Trước khi thi công, kỹ thuật viên cần kiểm tra vật liệu, độ dày, kiểu kết nối, bề mặt đầu ống và không gian thao tác tại vị trí lắp. Nếu lắp sai hướng nhánh, sai kích thước hoặc mối nối không đạt độ kín, hệ thống có thể rò rỉ, sụt áp hoặc khó bảo trì sau này.

Hạng mục kiểm tra Yêu cầu kỹ thuật Lưu ý thi công
DN tuyến chính và DN nhánh Phải đúng kích thước trên bản vẽ, đặc biệt với tê giảm có đầu nhánh nhỏ hơn. Không nên chọn theo cảm tính vì sai DN sẽ làm lệch tuyến, sai lưu lượng hoặc không khớp phụ kiện.
Hướng nhánh Nhánh tê cần đúng vị trí lấy nước, thoát nước, đấu van, đầu phun hoặc thiết bị kỹ thuật. Lắp sai hướng nhánh có thể làm phải cắt sửa tuyến ống, phát sinh vật tư và chậm tiến độ.
Bề mặt đầu ống Đầu ống cần sạch, không bavia, không xỉ hàn, không dầu mỡ và không bị méo biến dạng. Bề mặt bẩn hoặc méo sẽ làm mối hàn, mối ren, mối dán keo hoặc hàn nhiệt khó đạt độ kín.
Căn chỉnh tuyến ống Ống chính và ống nhánh cần được căn đúng cao độ, đúng tâm và hạn chế ứng suất lên phụ kiện. Không nên ép ống vào tê khi tuyến bị lệch lớn vì có thể gây nứt, rò hoặc rung khi vận hành.
Mối nối Cần hàn, ren, dán keo, hàn nhiệt hoặc siết theo đúng quy trình của từng loại vật liệu. Với hệ áp lực, cần thử kín hoặc thử áp sau khi hoàn thiện mối nối.
Không gian bảo trì Vị trí tê nên đủ khoảng trống để thao tác van, kiểm tra rò rỉ, sơn phủ hoặc bọc bảo ôn. Không nên đặt nhánh tê quá sát tường, dầm hoặc thiết bị nếu sau này cần sửa chữa.

Với tê thép hoặc inox hàn, cần căn mép hàn đều, kiểm tra độ đồng trục và hàn đúng quy trình để tránh rò tại điểm chia nhánh. Với tê nhựa, PPR hoặc HDPE, cần tuân thủ đúng lượng keo, thời gian gia nhiệt, lực ép và thời gian làm nguội theo từng hệ ống. Sau khi lắp đặt, nên thử áp và quan sát kỹ khu vực nhánh tê trước khi sơn phủ, bọc bảo ôn, che trần hoặc lấp đất.

Hướng dẫn lựa chọn

Khi lựa chọn tê, cần xác định rõ DN tuyến chính, DN nhánh, vật liệu ống, áp suất làm việc, môi chất và phương pháp kết nối. Không nên chọn tê chỉ theo tên gọi chung vì cùng một DN có thể có nhiều độ dày, nhiều tiêu chuẩn và nhiều kiểu lắp khác nhau. Các tiêu chí dưới đây giúp nhà thầu, kỹ thuật viên và bộ phận thu mua chọn đúng phụ kiện cho từng hệ thống.

  • Chọn theo loại tê: dùng tê đều khi ba đầu cùng kích thước, dùng tê giảm khi nhánh phụ nhỏ hơn tuyến chính.
  • Chọn theo DN: kiểm tra DN tuyến chính, DN nhánh, phi ống thực tế và tiêu chuẩn đường ống để tránh sai cỡ.
  • Chọn theo vật liệu: ống thép dùng tê thép, ống inox dùng tê inox, ống nhựa dùng tê nhựa, ống PPR hoặc HDPE dùng phụ kiện tương ứng.
  • Chọn theo kiểu kết nối: hệ hàn dùng tê hàn, hệ ren dùng tê ren, hệ PVC dùng dán keo, hệ PPR và HDPE dùng hàn nhiệt hoặc hàn điện trở.
  • Chọn theo áp suất: hệ PCCC, HVAC, trạm bơm và cấp nước áp lực cần kiểm tra độ dày, SCH, PN, SDR hoặc cấp áp phụ kiện.
  • Chọn theo môi trường: khu vực ẩm, ngoài trời, nước sạch hoặc hóa chất nhẹ nên cân nhắc inox, HDPE, thép mạ hoặc lớp phủ chống ăn mòn phù hợp.
  • Chọn theo chứng từ: công trình yêu cầu nghiệm thu nên ưu tiên sản phẩm có thông số kỹ thuật, catalogue, CO/CQ nếu dự án cần.

Với hệ PCCC, HVAC, trạm bơm và nhà máy, cần kiểm tra kỹ độ dày, tiêu chuẩn kết nối và khả năng thử áp của tê trước khi đặt hàng. Với hệ chôn ngầm, cấp nước ngoài nhà hoặc tuyến khó sửa chữa, nên ưu tiên phụ kiện đồng bộ với đường ống để giảm rủi ro rò rỉ lâu dài. Người mua nên gửi DN tuyến chính, DN nhánh, vật liệu, áp suất và vị trí lắp đặt để được tư vấn đúng loại tê.

Câu hỏi thường gặp

Tê đường ống dùng để làm gì?

Tê đường ống dùng để chia nhánh hoặc gom dòng chảy trong hệ thống đường ống. Phụ kiện này giúp lấy nhánh từ tuyến chính sang tuyến phụ hoặc kết nối nhiều đoạn ống tại một điểm. Tê được dùng nhiều trong cấp thoát nước, PCCC, HVAC, trạm bơm và nhà máy công nghiệp.

Tê đều và tê giảm khác nhau thế nào?

Tê đều có ba đầu cùng kích thước, phù hợp khi tuyến chính và nhánh có cùng DN. Tê giảm có đầu nhánh nhỏ hơn tuyến chính, phù hợp khi cần lấy nhánh phụ với lưu lượng nhỏ hơn. Khi chọn cần đối chiếu đúng DN trên bản vẽ để tránh sai kích thước.

Tê thép hàn dùng cho hệ nào?

Tê thép hàn thường dùng cho hệ ống thép trong PCCC, HVAC, trạm bơm, nước kỹ thuật, khí nén nhẹ và nhà máy công nghiệp. Loại này tạo mối nối cố định, chịu lực tốt và phù hợp tuyến ống áp lực. Khi lắp cần kiểm tra độ dày, mép hàn và thử áp sau thi công.

Tê HDPE lắp bằng cách nào?

Tê HDPE thường được lắp bằng hàn nhiệt, hàn điện trở hoặc phụ kiện siết cơ khí tùy loại ống và cấp áp. Với tuyến chôn ngầm hoặc cấp nước áp lực, cần thi công đúng quy trình để bảo đảm độ kín lâu dài. Sau khi lắp nên thử áp trước khi lấp đất hoặc đưa hệ thống vào vận hành.

Nên mua tê đường ống ở đâu uy tín?

Nên mua tê đường ống tại đơn vị có nhiều kích thước, nhiều vật liệu và hiểu rõ hệ ống thép, inox, nhựa, HDPE, PCCC, HVAC và cấp thoát nước. Nhà cung cấp cần tư vấn đúng DN tuyến chính, DN nhánh, độ dày và kiểu kết nối theo công trình. pccchochiminh cung cấp đa dạng tê, hỗ trợ báo giá nhanh và giao hàng cho nhà thầu.