Hiển thị tất cả 4 kết quả

    Tê đều thép hàn SCH20

    Kích thướcsơn đenmạ điện phânmạ nhúng nóng
    D1519.00021.52023.800
    D2023.00025.52027.800
    D2527.60030.37232.880
    D3240.00044.28448.160
    D 4048.00054.30060.000
    D5064.00072.56880.320
    D65100.000117.388133.120
    D80120.000142.806163.440
    D100174.000209.910242.400
    D125240.000282.809321.540
    D150315.000372.834425.160
    D200645.000772.575888.000
    D2501.050.0001.247.5051.426.200
    D3001.440.0001.510.0801.747.200
    D3502.080.0002.350.2702.594.800
    D4002.470.0002.756.6503.016.000
    D5005.200.0005.838.8206.416.800

    Tê thu thép hàn SCH20

    Kích thướcsơn đenmạ điện phânmạ nhúng nóngKích thướcsơn đenmạ điện phânmạ nhúng nóng
    32/2538.00043.16647.840125/80210.000254.415294.600
    40/3250.00057.30863.920125/65210.000254.415294.600
    40/2550.00057.30863.920125/50210.000254.415294.600
    40/2050.00057.30863.920150/125300.000353.865402.600
    50/4063.00070.81277.880150/100300.000352.542400.080
    50/3263.00070.93878.120150/80300.000351.975399.000
    50/2562.00072.20681.440150/65300.000349.140393.600
    65/5094.000107.860120.400150/50300.000348.195391.800
    65/4094.000107.860120.400200/150570.000679.053777.720
    65/3294.000107.860120.400200/125570.000665.445751.800
    65/2594.000107.230119.200200/100570.000662.610746.400
    80/65113.000133.790152.600200/80570.000662.610746.400
    80/50113.000133.790152.600200/65570.000662.610746.400
    80/40113.000133.790152.600200/50570.000662.610746.400
    80/32113.000133.790152.600250/200975.0001.164.0001.335.000
    80/25113.000133.790152.600250/150975.0001.164.0001.335.000
    100/80172.000207.280239.200250/125975.0001.154.5501.317.000
    100/65172.000206.020236.800250/100975.0001.154.5501.317.000
    100/50172.000205.768236.320300/2501.430.0001.757.6002.054.000
    100/40172.000205.390235.600300/2001.430.0001.757.6002.054.000
    100/32172.000205.264235.360300/1501.430.0001.757.6002.054.000
    100/25172.000205.138235.120300/1251.430.0001.757.6002.054.000
    125/100210.000254.415294.600300/1001.300.0001.627.6001.924.000
    400/3502.340.0002.749.5003.120.000

    Tê hàn inox

    KÍCH THƯỚCGIÁ
    DN 1572.000
    DN 2088.000
    DN 25124.000
    DN 32160.000
    DN 40204.000
    DN 50208.500
    DN 65319.500
    DN 80418.500
    DN 100639.000
    DN 1251.015.500
    DN 1501.270.500
    DN 2002.009.800
    DN 2502.921.100
    DN 3004.598.100

    Tổng quan

    Tê là phụ kiện đường ống dùng để chia nhánh hoặc gom dòng chảy trong hệ thống kỹ thuật. Sản phẩm có dạng ba đầu kết nối, trong đó một đầu thường nằm trên tuyến ống chính và đầu còn lại dùng để rẽ nhánh sang tuyến phụ. Tê được sử dụng phổ biến trong cấp thoát nước, PCCC, HVAC, trạm bơm, xử lý nước, khí nén nhẹ và các hệ thống đường ống công nghiệp.

    Trong thi công thực tế, tê thường được lắp tại vị trí cần chia nước sang nhiều khu vực, đấu nối thiết bị, lắp nhánh van, đồng hồ, đầu phun, sprinkler hoặc các tuyến cấp phụ. Tùy yêu cầu thiết kế, có thể sử dụng tê đều, tê giảm, tê hàn, tê ren, tê nhựa, tê PPR hoặc tê HDPE. Việc chọn đúng tê theo DN, vật liệu, độ dày, áp suất và kiểu kết nối giúp hệ thống phân phối lưu chất ổn định, giảm rò rỉ và dễ thử áp nghiệm thu.

    Vật liệu cấu tạo

    Vật liệu cấu tạo của tê quyết định khả năng chịu áp, chịu lực, chống ăn mòn và độ bền tại điểm chia nhánh. Với hệ ống kim loại, tê thường được sản xuất từ thép đen, thép mạ kẽm, inox, gang hoặc đồng tùy môi chất và điều kiện lắp đặt. Với hệ ống nhựa, tê thường dùng PVC, uPVC, PPR, HDPE hoặc vật liệu nhựa kỹ thuật phù hợp với cấp nước, thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.

    Vật liệuĐặc điểm kỹ thuậtỨng dụng phù hợp
    Thép đenĐộ bền cơ học cao, chịu lực tốt, phù hợp tê hàn và các tuyến ống áp lực.PCCC, HVAC, trạm bơm, nước kỹ thuật, khí nén nhẹ, nhà máy công nghiệp.
    Thép mạ kẽmCó lớp mạ giúp tăng khả năng chống gỉ trong môi trường ẩm hoặc tuyến ống ngoài trời.Cấp nước, PCCC, hệ cơ điện, tuyến ống kỹ thuật dân dụng và công nghiệp.
    InoxChống ăn mòn tốt, bề mặt sạch, độ bền cao, phù hợp môi trường yêu cầu chống gỉ.Nước sạch, thực phẩm, xử lý nước, hóa chất nhẹ, khu vực ẩm hoặc ngoài trời.
    GangChịu áp tốt, thường dùng cho phụ kiện mặt bích hoặc tuyến cấp nước DN lớn.Cấp nước, trạm bơm, tuyến hạ tầng, đường ống ngoài nhà.
    PVC / uPVCNhẹ, không gỉ, dễ thi công bằng keo dán, chi phí hợp lý cho hệ áp lực thấp đến trung bình.Cấp thoát nước dân dụng, tưới tiêu, thoát nước kỹ thuật, hạ tầng nhẹ.
    PPR / HDPEChống ăn mòn, phù hợp nước sạch, có thể thi công bằng hàn nhiệt, hàn điện trở hoặc siết cơ khí.Cấp nước sạch, tuyến HDPE ngoài nhà, xử lý nước, hạ tầng cấp nước.

    Tê thép thường được ưu tiên trong hệ PCCC, HVAC, trạm bơm và nhà máy vì có độ cứng cao, chịu áp tốt và đồng bộ với ống thép hàn. Tê inox phù hợp với hệ nước sạch, môi trường ăn mòn nhẹ, khu vực ẩm hoặc công trình cần độ bền vật liệu cao. Tê nhựa, PPR và HDPE có ưu điểm nhẹ, không gỉ, thi công nhanh nhưng cần chọn đúng cấp áp, độ dày và phương pháp kết nối.

    Phân loại

    Tê đường ống được phân loại theo kích thước nhánh, vật liệu, kiểu kết nối, độ dày và hệ thống sử dụng. Mỗi loại tê có chức năng chia nhánh khác nhau nên cần chọn đúng theo bản vẽ kỹ thuật và lưu lượng thực tế. Phân loại rõ giúp nhà thầu, kỹ thuật viên và bộ phận thu mua hạn chế sai vật tư khi đặt hàng cho công trình.

    • Tê đều: có ba đầu cùng kích thước, dùng để chia nhánh có cùng DN với tuyến ống chính hoặc gom dòng có cùng tiết diện.
    • Tê giảm: có đầu nhánh nhỏ hơn tuyến chính, dùng khi cần lấy nhánh phụ có lưu lượng nhỏ hơn đường ống chính.
    • Tê thép hàn: dùng cho ống thép, hệ PCCC, HVAC, trạm bơm và đường ống công nghiệp cần mối nối cố định.
    • Tê inox: dùng cho nước sạch, thực phẩm, xử lý nước, hóa chất nhẹ hoặc môi trường yêu cầu chống ăn mòn tốt.
    • Tê ren: dùng cho hệ ống nhỏ, van ren, đồng hồ, phụ kiện ren hoặc các tuyến cần tháo lắp tương đối thuận tiện.
    • Tê nhựa / PPR / HDPE: dùng cho hệ cấp thoát nước, hạ tầng ngoài nhà, tuyến chôn ngầm hoặc hệ cấp nước sạch.

    Tê đều phù hợp với các tuyến cần chia nhánh có lưu lượng tương đương hoặc các cụm ống cần phân phối đều. Tê giảm phù hợp hơn khi lấy nhánh phụ nhỏ từ tuyến chính, giúp tiết kiệm vật tư và giữ đúng lưu lượng thiết kế. Với hệ áp lực như PCCC, HVAC, trạm bơm hoặc nhà máy, cần kiểm tra kỹ độ dày, vật liệu và tiêu chuẩn kết nối trước khi lắp đặt.

    Ứng dụng

    Tê được sử dụng tại các vị trí cần chia nhánh, gom nhánh hoặc đấu nối thiết bị trong hệ thống đường ống. Sản phẩm giúp tuyến ống chính cấp lưu chất đến nhiều khu vực khác nhau, đồng thời hỗ trợ lắp thêm van, đồng hồ, đầu phun hoặc thiết bị kiểm soát. Trong hệ M&E, tê là phụ kiện quan trọng để tạo mạng lưới phân phối nước, khí hoặc môi chất kỹ thuật đúng theo bản vẽ.

    • Hệ cấp thoát nước: dùng để chia nhánh cấp nước, gom nhánh thoát nước, đấu nối bể chứa, đồng hồ, van khóa hoặc tuyến phân phối phụ.
    • Hệ PCCC: dùng trong tuyến ống chữa cháy, sprinkler, họng nước, phòng bơm và các vị trí chia nhánh cấp nước chữa cháy.
    • Hệ HVAC: dùng trong đường ống nước lạnh, nước nóng, nước ngưng, chiller, AHU, FCU, cooling tower và bơm tuần hoàn.
    • Trạm bơm: dùng tại tuyến hút, tuyến đẩy, tuyến bypass, cụm van và các điểm phân nhánh trong phòng bơm.
    • Nhà máy công nghiệp: dùng cho nước kỹ thuật, xử lý nước, khí nén nhẹ, dây chuyền sản xuất và tuyến phụ trợ.
    • Hạ tầng HDPE: dùng trong mạng lưới cấp nước ngoài nhà, tưới tiêu, tuyến chôn ngầm và hệ thống phân phối nước quy mô lớn.

    Trong thi công thực tế, tê thường được lắp cùng van khóa, cút, côn, măng xông, mặt bích, khớp nối mềm, đồng hồ áp và các phụ kiện chuyển đổi khác. Với tuyến ống áp lực, nhánh tê cần được bố trí hợp lý để không tạo rung động, va đập thủy lực hoặc tổn thất áp lớn tại điểm chia dòng. Với hệ chôn ngầm hoặc hệ khó tiếp cận, cần thử kín kỹ tại vị trí tê trước khi lấp đất hoặc che trần.

    Lưu ý lắp đặt

    Khi lắp đặt tê, cần xác định đúng vị trí chia nhánh, hướng dòng chảy, DN tuyến chính và DN nhánh theo bản vẽ kỹ thuật. Trước khi thi công, kỹ thuật viên cần kiểm tra vật liệu, độ dày, kiểu kết nối, bề mặt đầu ống và không gian thao tác tại vị trí lắp. Nếu lắp sai hướng nhánh, sai kích thước hoặc mối nối không đạt độ kín, hệ thống có thể rò rỉ, sụt áp hoặc khó bảo trì sau này.

    Hạng mục kiểm traYêu cầu kỹ thuậtLưu ý thi công
    DN tuyến chính và DN nhánhPhải đúng kích thước trên bản vẽ, đặc biệt với tê giảm có đầu nhánh nhỏ hơn.Không nên chọn theo cảm tính vì sai DN sẽ làm lệch tuyến, sai lưu lượng hoặc không khớp phụ kiện.
    Hướng nhánhNhánh tê cần đúng vị trí lấy nước, thoát nước, đấu van, đầu phun hoặc thiết bị kỹ thuật.Lắp sai hướng nhánh có thể làm phải cắt sửa tuyến ống, phát sinh vật tư và chậm tiến độ.
    Bề mặt đầu ốngĐầu ống cần sạch, không bavia, không xỉ hàn, không dầu mỡ và không bị méo biến dạng.Bề mặt bẩn hoặc méo sẽ làm mối hàn, mối ren, mối dán keo hoặc hàn nhiệt khó đạt độ kín.
    Căn chỉnh tuyến ốngỐng chính và ống nhánh cần được căn đúng cao độ, đúng tâm và hạn chế ứng suất lên phụ kiện.Không nên ép ống vào tê khi tuyến bị lệch lớn vì có thể gây nứt, rò hoặc rung khi vận hành.
    Mối nốiCần hàn, ren, dán keo, hàn nhiệt hoặc siết theo đúng quy trình của từng loại vật liệu.Với hệ áp lực, cần thử kín hoặc thử áp sau khi hoàn thiện mối nối.
    Không gian bảo trìVị trí tê nên đủ khoảng trống để thao tác van, kiểm tra rò rỉ, sơn phủ hoặc bọc bảo ôn.Không nên đặt nhánh tê quá sát tường, dầm hoặc thiết bị nếu sau này cần sửa chữa.

    Với tê thép hoặc inox hàn, cần căn mép hàn đều, kiểm tra độ đồng trục và hàn đúng quy trình để tránh rò tại điểm chia nhánh. Với tê nhựa, PPR hoặc HDPE, cần tuân thủ đúng lượng keo, thời gian gia nhiệt, lực ép và thời gian làm nguội theo từng hệ ống. Sau khi lắp đặt, nên thử áp và quan sát kỹ khu vực nhánh tê trước khi sơn phủ, bọc bảo ôn, che trần hoặc lấp đất.

    Hướng dẫn lựa chọn

    Khi lựa chọn tê, cần xác định rõ DN tuyến chính, DN nhánh, vật liệu ống, áp suất làm việc, môi chất và phương pháp kết nối. Không nên chọn tê chỉ theo tên gọi chung vì cùng một DN có thể có nhiều độ dày, nhiều tiêu chuẩn và nhiều kiểu lắp khác nhau. Các tiêu chí dưới đây giúp nhà thầu, kỹ thuật viên và bộ phận thu mua chọn đúng phụ kiện cho từng hệ thống.

    • Chọn theo loại tê: dùng tê đều khi ba đầu cùng kích thước, dùng tê giảm khi nhánh phụ nhỏ hơn tuyến chính.
    • Chọn theo DN: kiểm tra DN tuyến chính, DN nhánh, phi ống thực tế và tiêu chuẩn đường ống để tránh sai cỡ.
    • Chọn theo vật liệu: ống thép dùng tê thép, ống inox dùng tê inox, ống nhựa dùng tê nhựa, ống PPR hoặc HDPE dùng phụ kiện tương ứng.
    • Chọn theo kiểu kết nối: hệ hàn dùng tê hàn, hệ ren dùng tê ren, hệ PVC dùng dán keo, hệ PPR và HDPE dùng hàn nhiệt hoặc hàn điện trở.
    • Chọn theo áp suất: hệ PCCC, HVAC, trạm bơm và cấp nước áp lực cần kiểm tra độ dày, SCH, PN, SDR hoặc cấp áp phụ kiện.
    • Chọn theo môi trường: khu vực ẩm, ngoài trời, nước sạch hoặc hóa chất nhẹ nên cân nhắc inox, HDPE, thép mạ hoặc lớp phủ chống ăn mòn phù hợp.
    • Chọn theo chứng từ: công trình yêu cầu nghiệm thu nên ưu tiên sản phẩm có thông số kỹ thuật, catalogue, CO/CQ nếu dự án cần.

    Với hệ PCCC, HVAC, trạm bơm và nhà máy, cần kiểm tra kỹ độ dày, tiêu chuẩn kết nối và khả năng thử áp của tê trước khi đặt hàng. Với hệ chôn ngầm, cấp nước ngoài nhà hoặc tuyến khó sửa chữa, nên ưu tiên phụ kiện đồng bộ với đường ống để giảm rủi ro rò rỉ lâu dài. Người mua nên gửi DN tuyến chính, DN nhánh, vật liệu, áp suất và vị trí lắp đặt để được tư vấn đúng loại tê.

    Câu hỏi thường gặp

    Tê đường ống dùng để làm gì?

    Tê đường ống dùng để chia nhánh hoặc gom dòng chảy trong hệ thống đường ống. Phụ kiện này giúp lấy nhánh từ tuyến chính sang tuyến phụ hoặc kết nối nhiều đoạn ống tại một điểm. Tê được dùng nhiều trong cấp thoát nước, PCCC, HVAC, trạm bơm và nhà máy công nghiệp.

    Tê đều và tê giảm khác nhau thế nào?

    Tê đều có ba đầu cùng kích thước, phù hợp khi tuyến chính và nhánh có cùng DN. Tê giảm có đầu nhánh nhỏ hơn tuyến chính, phù hợp khi cần lấy nhánh phụ với lưu lượng nhỏ hơn. Khi chọn cần đối chiếu đúng DN trên bản vẽ để tránh sai kích thước.

    Tê thép hàn dùng cho hệ nào?

    Tê thép hàn thường dùng cho hệ ống thép trong PCCC, HVAC, trạm bơm, nước kỹ thuật, khí nén nhẹ và nhà máy công nghiệp. Loại này tạo mối nối cố định, chịu lực tốt và phù hợp tuyến ống áp lực. Khi lắp cần kiểm tra độ dày, mép hàn và thử áp sau thi công.

    Tê HDPE lắp bằng cách nào?

    Tê HDPE thường được lắp bằng hàn nhiệt, hàn điện trở hoặc phụ kiện siết cơ khí tùy loại ống và cấp áp. Với tuyến chôn ngầm hoặc cấp nước áp lực, cần thi công đúng quy trình để bảo đảm độ kín lâu dài. Sau khi lắp nên thử áp trước khi lấp đất hoặc đưa hệ thống vào vận hành.

    Nên mua tê đường ống ở đâu uy tín?

    Nên mua tê đường ống tại đơn vị có nhiều kích thước, nhiều vật liệu và hiểu rõ hệ ống thép, inox, nhựa, HDPE, PCCC, HVAC và cấp thoát nước. Nhà cung cấp cần tư vấn đúng DN tuyến chính, DN nhánh, độ dày và kiểu kết nối theo công trình. pccchochiminh cung cấp đa dạng tê, hỗ trợ báo giá nhanh và giao hàng cho nhà thầu.