Bảng giá tham khảo van bi
Bảng giá van bi dưới đây được tổng hợp từ các nhóm sản phẩm và một số model cụ thể gồm van bi inox, van bi nhựa, van bi đồng, van bi gang, van bi tay gạt, van bi mặt bích, van bi điều khiển điện và van bi điều khiển khí nén.
Giá van bi thực tế có thể thay đổi theo kích cỡ DN, vật liệu thân van, kiểu tay gạt, kiểu kết nối ren hoặc mặt bích, áp lực PN, điện áp điều khiển, bộ truyền động, thương hiệu, xuất xứ, CO/CQ,…., số lượng đặt hàng và thời điểm báo giá. Vì vậy, bảng giá chỉ nên dùng làm cơ sở tham khảo ban đầu trước khi lựa chọn sản phẩm cho hệ thống nước, khí nén, gas, HVAC, PCCC hoặc đường ống công nghiệp.
| Nhóm sản phẩm | Model / Dòng sản phẩm | Kích cỡ áp dụng | Giá tham khảo từ | Giá tham khảo đến |
|---|---|---|---|---|
| Van bi inox | ARITA 100SE-2PC | DN8 – DN50 | 248.000 đ | 1.469.000 đ |
| Van bi inox | ARITA 100SE-3PC | DN8 – DN50 | 380.000 đ | 1.988.000 đ |
| Van bi inox | ARITA ARV-100BW-3PC | DN8 – DN100 | 516.000 đ | 11.830.000 đ |
| Van bi inox | ARITA ARV-100FE(J) | DN15 – DN300 | 1.565.000 đ | 114.472.000 đ |
| Van bi nhựa | VANFIT VF1 | Φ21 – Φ110/114 | 57.000 đ | 2.664.000 đ |
| Van bi nhựa | VANFIT VF7 | Φ75/Φ76 – Φ220/225 | 252.000 đ | 3.525.000 đ |
| Van bi nhựa | VANFIT VF10 | Φ21 – Φ110/114 | 70.200 đ | 2.952.000 đ |
| Van bi đồng | MIHA tay bướm ABS PN16 | DN15 – DN20 | 88.500 đ | 130.600 đ |
| Van bi đồng | MIHA tay khóa gạt PN16 | DN15 | 114.400 đ | 114.400 đ |
| Van bi đồng | MIHA gas tay gạt màu vàng PN30 | DN8 – DN50 | 61.500 đ | 796.200 đ |
| Van bi đồng | MBV-PN10 | DN15 – DN100 | 72.500 đ | 2.853.000 đ |
| Van bi đồng | MH-PN10 | DN15 – DN50 | 54.600 đ | 395.600 đ |
| Van bi đồng | MI-PN10 | DN15 – DN50 | 57.500 đ | 490.300 đ |
| Van bi tay gạt | Sanwa BV-FB | DN15 – DN100 | 86.000 đ | 3.500.000 đ |
| Van bi tay gạt | MIHA-XK-PN20 | DN15 – DN50 | 99.400 đ | 782.900 đ |
| Van bi tay gạt | MIHA-PN16 | DN15 – DN20 | 88.500 đ | 130.600 đ |
| Van bi tay gạt | MIHA màu PN16 | DN15 – DN100 | 88.500 đ | 3.248.700 đ |
| Van bi mặt bích | ARITA ARV-800FE(J) | DN40 – DN200 | 2.460.000 đ | 29.920.000 đ |
| Van bi mặt bích | KST mặt bích tay gạt | DN15 – DN150 | 1.160.900 đ | 15.938.000 đ |
| Van bi mặt bích | BUENO F601 304/CF8 | DN15 – DN150 | 1.301.300 đ | 41.460.900 đ |
| Van bi mặt bích | BUENO F601 316/CF8M | DN15 – DN150 | 1.400.100 đ | 46.580.300 đ |
| Van bi mặt bích | BUENO F602 304/CF8 | DN15 – DN150 | 1.457.300 đ | 39.234.000 đ |
| Van bi mặt bích | BUENO F602 316/CF8M | DN15 – DN150 | 1.575.600 đ | 44.066.100 đ |
| Van bi gang | ARITA ARV-800FE(J) | DN40 – DN200 | 2.460.000 đ | 29.920.000 đ |
| Van bi điều khiển khí nén | DongJoo van bi 2 ngã khí nén | DN15 – DN65 | 750.000 đ | 3.450.000 đ |
| Van bi điều khiển khí nén | DongJoo van bi 3 ngã khí nén | DN15 – DN50 | 960.000 đ | 2.650.000 đ |
| Van bi điều khiển điện | SunYeh inox 2 ngã 220VAC | DN15 – DN65 | 3.550.000 đ | 7.450.000 đ |
| Van bi điều khiển điện | SunYeh inox 2 ngã 24V/380V | DN15 – DN65 | 3.950.000 đ | 7.850.000 đ |
| Van bi điều khiển điện | SunYeh inox 3 ngã 220VAC | DN15 – DN50 | 3.850.000 đ | 6.550.000 đ |
| Van bi điều khiển điện | SunYeh inox 3 ngã 24V/380V | DN15 – DN50 | 4.250.000 đ | 6.950.000 đ |
| Van bi điều khiển điện | SunYeh inox nối bích | DN40 – DN150 | 7.764.000 đ | 33.460.000 đ |
| Van bi điều khiển điện | uPVC 220VAC | DN15 – DN50 | 3.512.500 đ | 6.875.000 đ |
| Van bi điều khiển điện | uPVC 24V/380V | DN15 – DN50 | 4.112.500 đ | 7.475.000 đ |
Ghi chú: Bảng giá trên chỉ áp dụng cho các model và nhóm van bi cụ thể theo dữ liệu đã cung cấp, không phải bảng giá chung cho toàn bộ sản phẩm van bi trên thị trường. Giá thực tế cần được xác nhận lại theo DN, vật liệu, kiểu kết nối, áp lực PN, điện áp điều khiển, tiêu chuẩn kỹ thuật, CO/CQ, điều kiện giao hàng và yêu cầu sử dụng của từng công trình.
Để nhận báo giá van bi chính xác, quý khách vui lòng gửi DN hoặc kích cỡ Phi, số lượng, vật liệu thân van, kiểu kết nối ren hoặc mặt bích, dạng vận hành tay gạt, điện hoặc khí nén, áp lực PN, model hoặc thương hiệu mong muốn và yêu cầu CO/CQ để được tư vấn đúng sản phẩm.
Tổng quan
Van bi là loại van công nghiệp sử dụng viên bi rỗng bên trong thân van để đóng hoặc mở dòng chảy trong đường ống. Khi lỗ xuyên tâm của bi trùng với hướng dòng chảy, van ở trạng thái mở; khi bi xoay vuông góc 90 độ, dòng chảy bị chặn lại. Nhờ cơ chế đóng mở nhanh, độ kín tốt và kết cấu đơn giản, van bi được dùng rộng rãi trong nhiều hệ thống cơ điện.

Trong thực tế, van bi thường xuất hiện trong hệ PCCC, HVAC, cấp thoát nước, khí nén, dầu, hơi áp thấp, hóa chất nhẹ và các dây chuyền công nghiệp. Thiết bị phù hợp với các vị trí cần đóng mở nhanh, kiểm soát dòng ổn định và hạn chế rò rỉ tại trạng thái đóng. Việc chọn đúng vật liệu thân, bi, gioăng và kiểu kết nối sẽ quyết định trực tiếp đến tuổi thọ của van trong từng môi trường làm việc.
Nguyên lý hoạt động
Van bi hoạt động dựa trên chuyển động xoay 90 độ của viên bi nằm trong thân van. Tay gạt, tay bướm, bộ điều khiển điện hoặc khí nén sẽ truyền lực qua trục van để xoay viên bi. Khi lỗ bi thẳng hàng với đường ống, lưu chất đi qua; khi lỗ bi xoay ngang, bề mặt bi ép vào gioăng làm kín và ngăn dòng chảy.
TRẠNG THÁI MỞ VAN
Dòng chảy -----> -----> ----->
+---------------------------+
| ( O ) |
| Lỗ bi thẳng dòng |
+---------------------------+
TRẠNG THÁI ĐÓNG VAN
Dòng chảy -----> X ----->
+---------------------------+
| ( ----- ) |
| Bi xoay 90 độ |
+---------------------------+
CHUYỂN ĐỘNG ĐÓNG / MỞ
Tay gạt xoay 90 độ
|
v
Trục van xoay ----> Bi xoay ----> Đóng hoặc mở dòng
Do chỉ cần xoay một góc 90 độ nên van bi có tốc độ đóng mở rất nhanh, phù hợp với các tuyến ống cần thao tác thường xuyên. Khi mở hoàn toàn, đường kính lỗ bi gần bằng đường kính ống nên tổn thất áp suất thấp, đặc biệt ở dòng full bore. Tuy nhiên, van bi không nên dùng để điều tiết lưu lượng lâu dài ở trạng thái mở một phần vì có thể làm mòn bi và gioăng làm kín.
Phân loại
Van bi được phân loại theo cấu tạo thân van, kiểu điều khiển, vật liệu chế tạo, kiểu kết nối và môi trường sử dụng. Mỗi loại có đặc điểm riêng về độ kín, khả năng chịu áp, khả năng chống ăn mòn và mức độ tự động hóa. Việc chọn đúng chủng loại giúp hệ thống vận hành ổn định, giảm rò rỉ và thuận tiện bảo trì tại công trường.
- Theo cấu tạo thân: gồm van bi 1 mảnh, van bi 2 mảnh, van bi 3 mảnh, van bi full bore và van bi reduced bore.
- Theo vật liệu: gồm van bi inox, van bi đồng, van bi thép, van bi gang, van bi nhựa PVC, uPVC, CPVC hoặc PP.
- Theo kiểu kết nối: gồm nối ren, nối bích, nối hàn, nối rắc co, nối clamp và nối mặt bích tiêu chuẩn JIS, BS, DIN, ANSI.
- Theo kiểu điều khiển: gồm tay gạt, tay bướm, điều khiển điện, điều khiển khí nén và van bi tự động tuyến tính hoặc on/off.
Van bi đồng nối ren thường dùng cho đường ống nhỏ, nước sinh hoạt, khí nén và hệ dân dụng. Van bi inox phù hợp với môi trường ăn mòn, nước sạch, hóa chất nhẹ, thực phẩm và ngoài trời ẩm. Với hệ thống DN lớn, áp suất cao hoặc nhà máy công nghiệp, van bi mặt bích, van bi thép hoặc van bi điều khiển tự động sẽ phù hợp hơn.
Cấu tạo và vật liệu
Cấu tạo van bi gồm thân van, viên bi, trục van, gioăng làm kín, tay vận hành hoặc bộ điều khiển và các chi tiết kết nối. Thân van là phần chịu áp chính, bảo vệ toàn bộ cơ cấu đóng mở và liên kết với đường ống. Viên bi được gia công nhẵn để giảm ma sát, tăng độ kín và giúp thao tác đóng mở nhẹ trong quá trình vận hành.

| Bộ phận | Vật liệu phổ biến | Công dụng kỹ thuật |
|---|---|---|
| Thân van | Đồng, inox, thép, gang, nhựa | Chịu áp lực đường ống, bảo vệ viên bi và tạo kết nối với hệ thống ống. |
| Viên bi | Inox, đồng mạ crom, thép không gỉ, nhựa | Đóng mở dòng chảy bằng chuyển động xoay 90 độ và tạo tiết diện lưu thông. |
| Trục van | Inox 304, inox 316, thép mạ | Truyền lực từ tay gạt hoặc bộ điều khiển xuống viên bi. |
| Gioăng làm kín | PTFE, Teflon, EPDM, NBR, Viton | Tạo độ kín giữa bi và thân van, hạn chế rò rỉ khi van đóng. |
| Tay vận hành | Thép bọc nhựa, inox, nhôm | Giúp người dùng đóng mở van nhanh bằng thao tác xoay 90 độ. |
| Bộ điều khiển | Điện, khí nén, công tắc hành trình | Tự động hóa đóng mở van, kết nối với tủ điều khiển, PLC hoặc BMS. |
Van bi inox có khả năng chống ăn mòn tốt, độ bền cao và phù hợp với môi trường nước sạch, hóa chất nhẹ, hơi áp thấp hoặc khu vực ngoài trời. Van bi đồng có giá hợp lý, dễ lắp đặt, thường dùng cho đường ống nhỏ, nước sinh hoạt, khí nén và thiết bị dân dụng. Van bi nhựa phù hợp với hóa chất nhẹ hoặc nước thải, trong khi van bi thép được ưu tiên cho dầu, khí và hệ công nghiệp áp lực cao.
Ưu điểm và nhược điểm
Van bi có ưu điểm nổi bật là đóng mở nhanh, độ kín tốt và thao tác vận hành đơn giản. Khi mở hoàn toàn, lưu chất đi qua gần như thẳng dòng nên tổn thất áp suất thấp và ít gây cản trở lưu lượng. Đây là lựa chọn hiệu quả cho các tuyến ống cần đóng mở dứt khoát, kiểm soát rò rỉ và vận hành thường xuyên.
- Đóng mở nhanh: chỉ cần xoay 90 độ để chuyển từ trạng thái đóng sang mở hoàn toàn.
- Độ kín cao: gioăng PTFE hoặc Teflon ôm sát viên bi, giúp hạn chế rò rỉ tốt.
- Tổn thất áp thấp: đặc biệt với van bi full bore có lỗ bi gần bằng đường kính ống.
- Dễ tự động hóa: có thể lắp bộ điều khiển điện hoặc khí nén cho hệ thống tự động.
- Ứng dụng rộng: dùng được cho nước, khí, dầu, hơi áp thấp, hóa chất nhẹ và nhiều hệ công nghiệp.
Nhược điểm của van bi là không phù hợp để điều tiết lưu lượng trong thời gian dài ở trạng thái mở một phần. Khi dòng chảy ép qua khe hẹp, gioăng và bề mặt bi có thể bị mài mòn, làm giảm độ kín sau một thời gian vận hành. Để dùng bền, nên sử dụng van bi chủ yếu cho chức năng đóng mở hoàn toàn và chọn vật liệu gioăng phù hợp với nhiệt độ, áp suất, môi chất.
Ứng dụng thực tế
Van bi được sử dụng tại những vị trí cần đóng mở nhanh, độ kín tốt và thao tác vận hành đơn giản. Nhờ có nhiều vật liệu và kiểu kết nối, van phù hợp cho cả hệ dân dụng, thương mại, nhà máy và công trình công nghiệp. Tùy điều kiện sử dụng, kỹ sư có thể chọn van bi đồng, inox, thép, nhựa, nối ren, nối bích hoặc điều khiển tự động.
- Hệ thống PCCC: dùng tại các nhánh phụ, tuyến cấp nước, cụm thiết bị và vị trí cần đóng mở nhanh khi bảo trì hoặc cô lập khu vực.
- Hệ thống HVAC: lắp trong đường nước lạnh, nước nóng, coil AHU, FCU, chiller và bơm tuần hoàn để khóa mở từng nhánh.
- Cấp thoát nước: dùng cho đường ống cấp nước sinh hoạt, bể chứa, máy bơm, đồng hồ nước và hệ thống xử lý nước.
- Nhà máy công nghiệp: ứng dụng trong khí nén, dầu, hơi áp thấp, hóa chất nhẹ, nước kỹ thuật và dây chuyền sản xuất.
Trong thi công thực tế, van bi thường được lắp cùng rắc co, mặt bích, đồng hồ áp, lọc y, van 1 chiều và khớp nối mềm. Cách bố trí này giúp việc tháo lắp, kiểm tra và bảo trì hệ thống thuận tiện hơn. Với các khu vực khó tiếp cận hoặc cần điều khiển từ xa, van bi điện và van bi khí nén giúp giảm thao tác thủ công và nâng cao mức tự động hóa.
Cách lựa chọn van phù hợp
Khi chọn van bi, cần xác định rõ môi chất, áp suất, nhiệt độ, kích thước DN và kiểu kết nối đường ống. Với nước sạch, khí nén và đường ống nhỏ, van bi đồng hoặc inox nối ren là lựa chọn phổ biến. Với hóa chất nhẹ, môi trường ăn mòn hoặc yêu cầu vệ sinh, nên ưu tiên van bi inox hoặc van bi nhựa có gioăng PTFE phù hợp.
Kích thước DN cần chọn theo đường kính ống và lưu lượng vận hành thực tế, không nên chọn quá nhỏ để tránh tăng tổn thất áp. Với tuyến ống cần lưu lượng lớn, van bi full bore giúp dòng chảy đi qua tốt hơn so với reduced bore. Nếu hệ thống áp lực cao, nhiệt độ cao hoặc vận hành liên tục, cần kiểm tra kỹ tiêu chuẩn PN, Class, vật liệu thân và vật liệu gioăng.
Người mua nên ưu tiên sản phẩm có catalogue, CO/CQ, thông số kỹ thuật rõ ràng và thương hiệu được dùng phổ biến trong công trình. Với hệ PCCC, HVAC, cấp nước tòa nhà hoặc nhà máy, nhà cung cấp cần tư vấn đúng theo bản vẽ, tiêu chuẩn kết nối và điều kiện thi công. Chọn sai vật liệu hoặc sai kiểu van có thể gây rò rỉ, kẹt bi, nặng tay hoặc không đạt yêu cầu nghiệm thu.
Hướng dẫn lắp đặt và vận hành
Van bi cần được lắp đúng chiều kết nối, đúng tiêu chuẩn ren hoặc mặt bích và đảm bảo không bị lệch tâm đường ống. Trước khi lắp, kỹ thuật viên cần kiểm tra tình trạng thân van, viên bi, tay gạt, gioăng và bề mặt kết nối. Đường ống phải được vệ sinh sạch cặn, cát, xỉ hàn để tránh làm xước bi hoặc kẹt gioăng khi vận hành.

- Bước 1: kiểm tra DN, PN, vật liệu thân, vật liệu gioăng, kiểu kết nối và môi chất sử dụng trước khi đưa van vào lắp đặt.
- Bước 2: vệ sinh hai đầu ống, làm sạch ren hoặc mặt bích, đồng thời kiểm tra độ đồng tâm để tránh ép lệch thân van.
- Bước 3: với van nối ren, quấn băng tan vừa đủ và siết đúng lực; với van mặt bích, siết bulông đối xứng từng bước.
- Bước 4: xoay thử tay gạt từ đóng đến mở hoàn toàn để kiểm tra độ nhẹ, độ kín và hành trình vận hành.
- Bước 5: thử áp hệ thống, quan sát rò rỉ tại mối nối và kiểm tra trạng thái đóng kín của van trước khi bàn giao.
Khi vận hành, nên đóng mở van dứt khoát theo hành trình 90 độ, không để van mở một phần quá lâu nếu không có yêu cầu đặc biệt. Nếu van bị nặng tay, rò rỉ hoặc kẹt bi, nguyên nhân thường do cặn bẩn, gioăng mòn, siết ren quá lực hoặc môi chất không phù hợp. Cần cô lập tuyến ống, xả áp, tháo kiểm tra và thay gioăng hoặc van mới khi bộ phận làm kín đã hư hỏng.
Mua sản phẩm uy tín tại pccchochiminh
pccchochiminh cung cấp đa dạng van bi cho hệ PCCC, HVAC, cấp thoát nước, khí nén, dầu, hơi áp thấp, hóa chất nhẹ và nhà máy công nghiệp. Sản phẩm gồm van bi đồng, van bi inox, van bi thép, van bi nhựa, van bi nối ren, nối bích, tay gạt, điều khiển điện và điều khiển khí nén. Hàng hóa có nhiều kích thước DN thông dụng, phù hợp cho thi công mới, bảo trì và thay thế tại công trường.

Khi mua van bi tại pccchochiminh, khách hàng được hỗ trợ tư vấn theo môi chất, áp suất, nhiệt độ, tiêu chuẩn kết nối và điều kiện vận hành thực tế. Sản phẩm có CO/CQ theo từng dòng hàng, báo giá rõ ràng, kho hàng sẵn và hỗ trợ giao nhanh cho nhà thầu cơ điện, đội PCCC, đơn vị bảo trì nhà máy và công trình dân dụng. Liên hệ pccchochiminh để được chọn đúng van bi, đúng thông số kỹ thuật và tối ưu chi phí đầu tư.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Van bi dùng để làm gì?
Van bi dùng để đóng hoặc mở dòng chảy trong hệ thống đường ống nước, khí, dầu, hơi áp thấp và hóa chất nhẹ. Thiết bị hoạt động bằng viên bi rỗng xoay 90 độ bên trong thân van. Van được dùng nhiều trong PCCC, HVAC, cấp nước, khí nén và hệ thống công nghiệp.
Van bi có dùng để điều tiết lưu lượng được không?
Van bi có thể mở một phần để giảm lưu lượng trong thời gian ngắn nhưng không nên dùng để điều tiết lâu dài. Khi mở lưng chừng, dòng chảy có thể làm mòn gioăng và bề mặt bi, khiến van giảm độ kín. Nếu cần điều tiết chính xác, nên chọn van cầu, van cân bằng hoặc van điều khiển chuyên dụng.
Nên chọn van bi inox hay van bi đồng?
Van bi đồng phù hợp với nước sinh hoạt, khí nén, đường ống nhỏ và các hệ dân dụng có áp suất vừa phải. Van bi inox bền hơn trong môi trường ăn mòn, nước sạch yêu cầu vệ sinh, hóa chất nhẹ hoặc khu vực ngoài trời ẩm. Lựa chọn đúng cần dựa trên môi chất, áp suất, nhiệt độ và ngân sách công trình.
Van bi nối ren khác gì van bi mặt bích?
Van bi nối ren thường dùng cho đường ống nhỏ, dễ lắp đặt và chi phí thấp. Van bi mặt bích phù hợp với DN lớn, áp suất cao hơn hoặc hệ thống cần tháo lắp, bảo trì thuận tiện. Với công trình công nghiệp, cần chọn đúng tiêu chuẩn mặt bích JIS, BS, DIN hoặc ANSI theo thiết kế.


















